Nhận biết (M1)
Giải thích đáp án:
A. come – SAI – Cụm “come the opportunity” không tồn tại trong tiếng Anh chuẩn; ta nói “come across an opportunity” chứ không dùng cấu trúc trần như trong câu này.
B. make – SAI – Người ta có thể “make the most of an opportunity” chứ không dùng “make the opportunity” trong nghĩa “có cơ hội”, nên không đúng collocation cần thiết.
C. do – SAI – Động từ “do” không đi với danh từ “opportunity”; không có cụm “do the opportunity” trong tiếng Anh tự nhiên, nên sai về collocation và ngữ nghĩa.
D. have – ĐÚNG – Cụm “have the opportunity to do something” là collocation chuẩn, diễn tả việc có cơ hội trải nghiệm hoặc thực hiện điều gì, hoàn toàn phù hợp ngữ cảnh giới thiệu tính năng.
Tạm dịch: You’ll also have the opportunity to see what tools are available to enhance your learning process. (Bạn cũng sẽ có cơ hội tìm hiểu xem những công cụ nào đang có sẵn để hỗ trợ quá trình học tập của mình.)
Giải thích đáp án:
A. come – SAI – Cụm “come the opportunity” không tồn tại trong tiếng Anh chuẩn; ta nói “come across an opportunity” chứ không dùng cấu trúc trần như trong câu này.
B. make – SAI – Người ta có thể “make the most of an opportunity” chứ không dùng “make the opportunity” trong nghĩa “có cơ hội”, nên không đúng collocation cần thiết.
C. do – SAI – Động từ “do” không đi với danh từ “opportunity”; không có cụm “do the opportunity” trong tiếng Anh tự nhiên, nên sai về collocation và ngữ nghĩa.
D. have – ĐÚNG – Cụm “have the opportunity to do something” là collocation chuẩn, diễn tả việc có cơ hội trải nghiệm hoặc thực hiện điều gì, hoàn toàn phù hợp ngữ cảnh giới thiệu tính năng.
Tạm dịch: You’ll also have the opportunity to see what tools are available to enhance your learning process. (Bạn cũng sẽ có cơ hội tìm hiểu xem những công cụ nào đang có sẵn để hỗ trợ quá trình học tập của mình.)
để xem lời giải của câu hỏi này
Câu hỏi cùng chủ đề
Chưa có câu hỏi