ID: 16639

Nhận biết (M1)


Giải thích đáp án:

A. are organizing – SAI – “charity concerts are organizing to raise funds” sai vì “concerts” không thể tự “organize”; cần dạng bị động để chỉ các buổi hòa nhạc đang được tổ chức.

B. to organize – SAI – “charity concerts to organize to raise funds” tạo chuỗi động từ rườm rà, thiếu chủ ngữ rõ ràng cho “to organize”, không khớp cấu trúc danh từ + phân từ.

C. being organized – ĐÚNG – “charity concerts being organized to raise funds” dùng phân từ hiện tại bị động, diễn tả các buổi hòa nhạc đang được tổ chức nhằm gây quỹ, đúng ngữ pháp và ý nghĩa.

D. organizing – SAI – “charity concerts organizing to raise funds” khiến “concerts” trở thành chủ thể đi tổ chức, không hợp logic; cần bị động vì người khác tổ chức các buổi hòa nhạc.

Tạm dịch: Among the winners is Vietnamese singer Le Mai, well-known for her charity concerts being organized to raise funds for underprivileged children. (Trong số những người chiến thắng có ca sĩ Việt Nam Lê Mai, nổi tiếng với các buổi hòa nhạc từ thiện được tổ chức để gây quỹ cho trẻ em kém may mắn.)

để xem lời giải của câu hỏi này