Nhận biết (M1) The phrase "worth its weight in gold" in paragraph 1 could be best replaced by ____________.
Giải thích đáp án:
(Cụm từ “worth its weight in gold” trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng ____________.
A. trả công xứng đáng / đáng giá
B. trở nên tốt hơn
C. thất bại / không thành công
D. sụp đổ)
Lời giải
A. pays off - ĐÚNG: Thành ngữ "worth its weight in gold" nghĩa là cực kỳ quý giá, hữu ích. Trong các lựa chọn, "pays off" (đem lại kết quả tốt/xứng đáng) là cụm từ mang nghĩa tích cực duy nhất phù hợp với ngữ cảnh lợi ích của việc ra ngoài trời.
B. looks up - SAI: Tra cứu / trở nên tốt hơn (thường dùng cho tình hình).
C. falls through - SAI: Thất bại / hỏng (kế hoạch).
D. breaks down - SAI: Hư hỏng / suy sụp.
The phrase "worth its weight in gold" in paragraph 1 could be best replaced by ____________.
Giải thích đáp án:
(Cụm từ “worth its weight in gold” trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng ____________.
A. trả công xứng đáng / đáng giá
B. trở nên tốt hơn
C. thất bại / không thành công
D. sụp đổ)
Lời giải
A. pays off - ĐÚNG: Thành ngữ "worth its weight in gold" nghĩa là cực kỳ quý giá, hữu ích. Trong các lựa chọn, "pays off" (đem lại kết quả tốt/xứng đáng) là cụm từ mang nghĩa tích cực duy nhất phù hợp với ngữ cảnh lợi ích của việc ra ngoài trời.
B. looks up - SAI: Tra cứu / trở nên tốt hơn (thường dùng cho tình hình).
C. falls through - SAI: Thất bại / hỏng (kế hoạch).
D. breaks down - SAI: Hư hỏng / suy sụp.
để xem lời giải của câu hỏi này
Câu hỏi cùng chủ đề
Chưa có câu hỏi