Nhận biết (M1) (1) Phát biểu hai tiên đề của thuyết tương đối hẹp Einstein. Viết công thức mô tả sự phụ thuộc của khối lượng vào vận tốc (khối lượng động) và biểu thức động lượng tương đối tính của một vi hạt.
(2) Xét một electron bị giam trong một hố thế năng một chiều sâu vô hạn có bề rộng .
a) Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích thứ nhất theo đơn vị eV .
b) Tính bước sóng của phôtôn phát ra khi electron chuyển từ trạng thái kích thích thứ nhất về trạng thái cơ bản.
Cho biết: .
Đáp án đúng:a) Lý thuyết Quang học.
- Hai tiên đề của thuyết tương đối hẹp Einstein:
+ Tiên đề 1 (Nguyên lý tương đối): Mọi định luật vật lý ( ơ học, điện từ học,...) đều có cùng một dạng phương trình trong mọi hệ quy chiếu quán tính.
+ Tiên đề 2 (Nguyên lý vận tốc ánh sáng không đổi): Tốc độ ánh sáng trong chân không có cùng giá trị đối với mọi hệ quy chiếu quán tính và không phụ thuộc vào phương truyền hay chuyển động của nguồn sáng và quan sát viên.
- Các biểu thức tương đối tính:
+ Khối lượng động: (với là khối lượng nghỉ).
+ Động lượng tương đối tính: .
(2) Bài tập Vật lý lượng tử.
a) Tính mức năng lượng: Năng lượng của electron trong hố thế sâu vô hạn được cho bởi .
+ Năng lượng trạng thái cơ bản ( ):
.
+ Đổi sang (có thể lấy tròn ).
+ Năng lượng trạng thái kích thích thứ nhất :
.
b) Tính bước sóng phôtôn:
+ Năng lượng phôtôn phát ra: . Tính ra Jun: .
+ Bước sóng phôtôn: .
(1) Phát biểu hai tiên đề của thuyết tương đối hẹp Einstein. Viết công thức mô tả sự phụ thuộc của khối lượng vào vận tốc (khối lượng động) và biểu thức động lượng tương đối tính của một vi hạt.
(2) Xét một electron bị giam trong một hố thế năng một chiều sâu vô hạn có bề rộng .
a) Tính năng lượng của electron ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích thứ nhất theo đơn vị eV .
b) Tính bước sóng của phôtôn phát ra khi electron chuyển từ trạng thái kích thích thứ nhất về trạng thái cơ bản.
Cho biết: .
a) Lý thuyết Quang học.
- Hai tiên đề của thuyết tương đối hẹp Einstein:
+ Tiên đề 1 (Nguyên lý tương đối): Mọi định luật vật lý ( ơ học, điện từ học,...) đều có cùng một dạng phương trình trong mọi hệ quy chiếu quán tính.
+ Tiên đề 2 (Nguyên lý vận tốc ánh sáng không đổi): Tốc độ ánh sáng trong chân không có cùng giá trị đối với mọi hệ quy chiếu quán tính và không phụ thuộc vào phương truyền hay chuyển động của nguồn sáng và quan sát viên.
- Các biểu thức tương đối tính:
+ Khối lượng động: (với là khối lượng nghỉ).
+ Động lượng tương đối tính: .
(2) Bài tập Vật lý lượng tử.
a) Tính mức năng lượng: Năng lượng của electron trong hố thế sâu vô hạn được cho bởi .
+ Năng lượng trạng thái cơ bản ( ):
.
+ Đổi sang (có thể lấy tròn ).
+ Năng lượng trạng thái kích thích thứ nhất :
.
b) Tính bước sóng phôtôn:
+ Năng lượng phôtôn phát ra: . Tính ra Jun: .
+ Bước sóng phôtôn: .
để xem lời giải của câu hỏi này
Câu hỏi cùng chủ đề
Chưa có câu hỏi