ID: 18706

Nhận biết (M1)

[AR7MGZBY] Tích phân mặt

 

| Tổng quan lý thuyết 

 

I. Tích phân mặt loại một
1. Định nghĩa
Cho hàm số xác định trên một mặt đóng và bị chặn trong . Tích phân mặt loại một trên mặt S là

nếu giới hạn trên tồn tại (với ) và không phụ thuộc vào cách chia các miền con và cách chọn điểm trên mảnh . Khi đó ta nói khả tích trên

 

2. Tính chất
Diện tích của mặt cong ;
Tích phân mặt loại một không phụ thuộc phía của ;
Nếu và không dẫm lên nhau thì 

\iint_{S_{2}} f(x, y, z) d S">
Nếu gồm 2 phần và đối xứng qua thì
chẵn theo ,
lẻ theo .

Với mảnh giấy mỏng, khối lượng riêng tại mỗi điểm là thì khối lượng của mặt mỏng sẽ được cho bởi .

3. Cách tính tích phân mặt loại một
B1: Chọn cách viết phương trình mặt cong (theo biến có số lần xuất hiện ít nhất trong phương trình mặt cong và các mặt chắn), giả sử
B2: Tìm hình chiếu của lên mặt phẳng tương ứng, giả sử là (Như hình vẽ minh họa ví dụ)
B3: Tính tích phân trên

 

II. Tích phân mặt loại hai
1. Tính định hướng của mặt
Mặt định hướng: Cho là mặt cong trơn, giới hạn bởi một đường cong trơn từng khúc . Lấy điểm và dựng pháp tuyến của tại . Nếu xuất phát từ điểm di chuyển theo một đường cong kín, quay về điểm xuất phát mà pháp tuyến không đổi hướng, thì ta nói định hướng được.

Các mặt xác định bởi là mặt định hướng được và có hai hướng:
Hướng tạo với trục một góc ,
Hướng tạo với trục một góc .
với hoặc , tương tự với mặt cho bởi có + Các mặt kín như mặt cầu, ellipsoid,... là mặt định hướng được và có hai hướng: hướng ra ngoài và hướng vào trong.

Mặt Mobius không định hướng được

 

 

 

2. Tích phân mặt loại hai
Tích phân mặt loại hai của các hàm trên

với là góc chỉ phương của pháp tuyến tại của
Ta cũng có thể viết tích phân mặt loại hai dưới dạng

 

3. Tính chất
Nếu đổi hướng thì tích phân đổi dấu;
Nếu liên tục trên mặt định hướng, trơn thì tồn tại tích phân mặt loại hai;
Mối liên hệ giữa tích phân mặt loại một và hai:

 

4. Cách tính tích phân mặt loại hai
Cách 1: Tính thông qua tích phân mặt loại một
Cho mặt cong trơn có một véc tơ pháp tuyến của tại điểm chính quy là . Nếu véc tơ này cùng phương cùng hướng với , tức là, hướng theo phía đã chọn của mặt thì

Tương tự với trường hợp ngược chiều ta chỉ cần thêm dấu âm

Áp dụng liên hệ giữa tích phân mặt loại một và hai

Cách 2: Tính thông qua tích phân kép

Tính . Ký hiệu là góc hợp bởi với .

Viết pt dạng: (bắt buộc),

Tìm hình chiếu của lên (bắt buộc),


hoặc chứa .

Tương tự ta tính cho và .
Chú ý: gồm và đối xứng qua mặt phẳng :
chẵn theo biến ,
lẻ theo biến .

Tương tự cho (xét và ), (xét và ).

 

5. Định lý Ostrogradsky (O-G)
Cho là miền đóng và bị chặn trong là phía ngoài mặt biên của ( là mặt cong kín, trơn từng mảnh). và các đạo hàm riêng liên tục trên . Khi đó,

Chú ý:
Nếu ta lấy theo hướng pháp tuyến trong (mặt trong) thì

Tương tự tích phân đường, ta cũng có thể bổ sung thêm các mặt cong vào trong trường hợp không kín để được mặt , tính toán rồi trừ đi phần thêm vào

 

6. Công thức Stokes
Cho mặt định hướng trơn từng mảnh, có biên là đường cong kín trơn từng khúc không tự cắt. gọi là định hướng dương theo nếu khi đứng trên mặt S (pháp tuyến của mặt theo hướng từ chân đến đầu) và đi trên theo hướng đó sẽ luôn thấy ở bên trái.


Công thức Stokes:
Giả sử là các hàm số khả vi liên tục trong một miền chứa mặt , biên định hướng dương theo

 

III. Trường vector
1. Định nghĩa
Trường vectơ: Cho , ta nói trong xác định một trường vectơ nếu tại mỗi điểm xác định một vectơ

Đường dòng: trong cho trường vectơ .
Đường cong gọi là đường dòng của trường vectơ nếu tại mỗi điểm trên đường cong , tiếp tuyến tại đó cùng phương với vecto .
Phương trình đường dòng: cho trường vectơ

và đường dòng có phương trình tham số là . Khi đó, tiếp tuyến tại mỗi điểm của có vectơ chỉ phương là ). Do tiếp tuyến này đồng phương với

(Gọi là hệ phương trình vi phân của họ đường dòng của trường vectơ ).
Các đường dòng không cắt nhau, tức qua một điểm trong trường vector có duy nhất một đường dòng

 

2. Thông lượng
Cho trường vectơ

và là mặt cong định hướng trong . Khi đó, thông lượng của trường vectơ qua mặt là

trong đó là vectơ pháp tuyến đơn vị của mặt .

 

3. Độ phân tán (dive)
Cho trường vecto . Khi đó, đại lượng vô hướng

được gọi là độ phân tán của trường tại và ký hiệu div . Vậy

Tính chất: cho là các trường vectơ trên là các hằng số

là một trường vô hướng trên )

 

4. Trường ống. Điểm nguồn. Điểm rò
Trường vectơ được gọi là trường ống nếu
được gọi là điểm nguồn của trường nếu
được gọi là điểm rò của trường nếu
Nếu là một trường ống thì thông lượng đi vào bằng thông lượng đi ra

 

5. Hoàn lưu. Vector xoáy
Hoàn lưu: Cho là một đường cong (có thể kín hoặc không kín) trong không gian. Đại lượng

được gọi là hoàn lưu của dọc theo đường cong .
Véctơ xoáy: Véctơ

được gọi là véctơ xoáy (hay véctơ rota) của trường vécto .

 

6. Trường thế. Hàm thế vị
Trường véctơ được gọi là trường thế (trên ) nếu tồn tại trường vô hướng sao cho . Khi đó hàm được gọi là hàm thế vị.

Định lý: Điều kiện cần và đủ để trường véctơ là một trường thế (trên ) là với mọi .
Nếu là trường thế thì hàm thế vị được tính theo công thức

 

 


Đáp án đúng:

để xem lời giải của câu hỏi này