Nhận biết (M1) Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi áp dụng tính toán các thông số của vệ tinh này?
Phát biểu Đúng Sai Bán kính quỹ đạo tròn của vệ tinh được tính toán là km Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vệ tinh có độ lớn xấp xỉ N Trọng lượng của vệ tinh khi được đặt trên mặt đất bằng đúng với lực hấp dẫn của nó trên quỹ đạo
Gia tốc hướng tâm của vệ tinh đang bay có độ lớn xấp xỉ m/s
Giải thích đáp án:
a) Sai. Bán kính quỹ đạo phải tính từ tâm Trái Đất: km = $7 \cdot 10^6F_{hd} = \dfrac{GMm}{r^2} = \dfrac{6{,}67 \cdot 10^{-11} \times 6 \cdot 10^{24} \times 200}{(7 \cdot 10^6)^2} = \dfrac{80{,}04 \cdot 10^{15}}{49 \cdot 10^{12}} \approx 1\,633{,}47r = R = 6\,400ha_{ht} = \dfrac{F_{hd}}{m} = \dfrac{1\,633{,}47}{200} \approx 8{,}167^2$.
Nhận biết (M1)
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi áp dụng tính toán các thông số của vệ tinh này?
| Phát biểu | Đúng | Sai |
|---|---|---|
Bán kính quỹ đạo tròn của vệ tinh được tính toán là km | ||
Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên vệ tinh có độ lớn xấp xỉ N | ||
Trọng lượng của vệ tinh khi được đặt trên mặt đất bằng đúng với lực hấp dẫn của nó trên quỹ đạo | ||
Gia tốc hướng tâm của vệ tinh đang bay có độ lớn xấp xỉ m/s |
Giải thích đáp án:
a) Sai. Bán kính quỹ đạo phải tính từ tâm Trái Đất: km = $7 \cdot 10^6F_{hd} = \dfrac{GMm}{r^2} = \dfrac{6{,}67 \cdot 10^{-11} \times 6 \cdot 10^{24} \times 200}{(7 \cdot 10^6)^2} = \dfrac{80{,}04 \cdot 10^{15}}{49 \cdot 10^{12}} \approx 1\,633{,}47r = R = 6\,400ha_{ht} = \dfrac{F_{hd}}{m} = \dfrac{1\,633{,}47}{200} \approx 8{,}167^2$.
để xem lời giải của câu hỏi này
Câu hỏi cùng chủ đề
Chưa có câu hỏi