Thông hiểu (M2) Đánh giá các thông số tọa độ tại các ô sai số trong thí nghiệm trên, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu Đúng Sai Chiều rộng của mỗi ô sai số biểu diễn độ bất định và có giá trị bằng s. Góc trên cùng bên trái của ô sai số có tọa độ là . Đường trung bình đi qua gốc tọa độ nên phương trình lý tưởng của vận tốc rơi tự do là . Vận tốc lớn nhất mà thiết bị có thể ngoại suy được tại ô sai số thứ hai là m/s.
Giải thích đáp án:
(a) Đúng. Sai số s nên chiều rộng ô là $2 \cdot 0{,}05 = 0{,}1M_2(0{,}6; 6{,}0)tvt = 0{,}6 - 0{,}05 = 0{,}55v = 6{,}0 + 0{,}4 = 6{,}4(0{,}2; 2{,}0)(0{,}6; 6{,}0)a = \dfrac{6-2}{0{,}6-0{,}2} = 100v = 10tv = 6{,}0 + 0{,}4 = 6{,}4$ m/s.
Thông hiểu (M2)
Đánh giá các thông số tọa độ tại các ô sai số trong thí nghiệm trên, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
| Phát biểu | Đúng | Sai |
|---|---|---|
Chiều rộng của mỗi ô sai số biểu diễn độ bất định và có giá trị bằng s. | ||
Góc trên cùng bên trái của ô sai số có tọa độ là . | ||
Đường trung bình đi qua gốc tọa độ nên phương trình lý tưởng của vận tốc rơi tự do là . | ||
Vận tốc lớn nhất mà thiết bị có thể ngoại suy được tại ô sai số thứ hai là m/s. |
Giải thích đáp án:
(a) Đúng. Sai số s nên chiều rộng ô là $2 \cdot 0{,}05 = 0{,}1M_2(0{,}6; 6{,}0)tvt = 0{,}6 - 0{,}05 = 0{,}55v = 6{,}0 + 0{,}4 = 6{,}4(0{,}2; 2{,}0)(0{,}6; 6{,}0)a = \dfrac{6-2}{0{,}6-0{,}2} = 100v = 10tv = 6{,}0 + 0{,}4 = 6{,}4$ m/s.
để xem lời giải của câu hỏi này
Câu hỏi cùng chủ đề
Chưa có câu hỏi