Nhận biết (M1) Khi khảo sát động học và đặc tính lực của buồng mẫu trong cả hai giai đoạn chuyển động, những nhận định nào sau đây là chính xác? (Chọn nhiều hơn một đáp án đúng)
- A. Độ dốc của đường biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian () trong Giai đoạn II âm và có độ lớn gấp đúng 4 lần độ dốc của Giai đoạn I
- B.
Khoảng thời gian phanh hãm của buồng mẫu ở Giai đoạn II kéo dài lâu hơn khoảng thời gian rơi tự do ở Giai đoạn I
- C. Độ lớn gia tốc của buồng mẫu trong Giai đoạn II đạt giá trị bằng m/s (gấp đúng 4 lần gia tốc trọng trường )
- D. Tổng quãng đường di chuyển của buồng mẫu từ đỉnh tháp đến khi dừng hẳn bằng đúng m do có thêm độ cao bệ phóng
Giải thích đáp án:
Phân tích chi tiết các đặc trưng động học:
- Gia tốc Giai đoạn I (rơi tự do) có độ lớn là m/s.
Khoảng thời gian rơi tự do là:
- Gia tốc Giai đoạn II (phanh hãm chậm dần đều) để vận tốc giảm từ m/s về trên quãng đường m thỏa mãn:
^2
Độ lớn gia tốc hãm phanh bằng m/s, gấp đúng 4 lần gia tốc rơi tự do .
Nhận định C đúng.
- Độ dốc của đồ thị vận tốc biểu thị gia tốc.
Tỉ số độ lớn độ dốc bằng:
Hệ số dốc Giai đoạn II âm (do m/s) và lớn gấp đúng 4 lần Giai đoạn I.
Nhận định A đúng.
- Khoảng thời gian phanh hãm ở Giai đoạn II là:
Khoảng thời gian này ( s) ngắn hơn nhiều so với thời gian rơi tự do ở Giai đoạn I ( s).
Nhận định B sai.
- Tổng quãng đường chuyển động thực tế từ lúc thả đến khi dừng là m.
Nhận định D sai.
Khi khảo sát động học và đặc tính lực của buồng mẫu trong cả hai giai đoạn chuyển động, những nhận định nào sau đây là chính xác? (Chọn nhiều hơn một đáp án đúng)
- A. Độ dốc của đường biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian () trong Giai đoạn II âm và có độ lớn gấp đúng 4 lần độ dốc của Giai đoạn I
- B.
Khoảng thời gian phanh hãm của buồng mẫu ở Giai đoạn II kéo dài lâu hơn khoảng thời gian rơi tự do ở Giai đoạn I
- C. Độ lớn gia tốc của buồng mẫu trong Giai đoạn II đạt giá trị bằng m/s (gấp đúng 4 lần gia tốc trọng trường )
- D. Tổng quãng đường di chuyển của buồng mẫu từ đỉnh tháp đến khi dừng hẳn bằng đúng m do có thêm độ cao bệ phóng
Giải thích đáp án:
Phân tích chi tiết các đặc trưng động học:
- Gia tốc Giai đoạn I (rơi tự do) có độ lớn là m/s.
Khoảng thời gian rơi tự do là:
- Gia tốc Giai đoạn II (phanh hãm chậm dần đều) để vận tốc giảm từ m/s về trên quãng đường m thỏa mãn:
^2
Độ lớn gia tốc hãm phanh bằng m/s, gấp đúng 4 lần gia tốc rơi tự do .
Nhận định C đúng.
- Độ dốc của đồ thị vận tốc biểu thị gia tốc.
Tỉ số độ lớn độ dốc bằng:
Hệ số dốc Giai đoạn II âm (do m/s) và lớn gấp đúng 4 lần Giai đoạn I.
Nhận định A đúng.
- Khoảng thời gian phanh hãm ở Giai đoạn II là:
Khoảng thời gian này ( s) ngắn hơn nhiều so với thời gian rơi tự do ở Giai đoạn I ( s).
Nhận định B sai.
- Tổng quãng đường chuyển động thực tế từ lúc thả đến khi dừng là m.
Nhận định D sai.
để xem lời giải của câu hỏi này
Câu hỏi cùng chủ đề
Chưa có câu hỏi